Cho dù có ngắm nhìn núi Phú Sĩ hùng vĩ từ cửa sổ trên một chuyến tàu cao tốc, ăn món Katsudon ( thịt heo cốt lết tẩm bột chiên với trứng cuộn cơm) hay theo dõi những nghệ sĩ lang thang cosplay trên đường phố huyện Akihabara, Tokyo thì Nhật Bản vẫn thật ấn tượng và độc đáo. Khi bạn trở về từ Đất nước Mặt trời mọc và muốn kể với mọi người về quốc gia này thế nào, bạn thường rất khó để tìm được từ phù hợp. Nhưng danh sách từ tiếng Nhật không có bản dịch tiếng Anh này có thể giúp bạn biến chuyến phiêu lưu du lịch của mình thành hiện thực.

Danh Sách Từ Tiếng Nhật Không Có Bản Dịch Tiếng Anh

danh-sach-tu-tieng-nhat-khong-co-ban-dich-tieng-anh
Danh Sách Từ Tiếng Nhật Không Có Bản Dịch Tiếng Anh

Tsundoku

tsundoku
Tsundoku

“ Giữ một cuốn sách mới chưa đọc sau khi mua nó và chỉ để nó chất chồng lên những cuốn chưa đọc cô đơn khác trong nhà bạn”.

Tôi biết, tất cả những người yêu sách ngoài kia cảm thấy lúng túng khi đọc điều này nhưng chúng ta đều biết hiện tượng này có xảy ra: Khi bạn háo hức về một cuốn sách mới mua, cho đến khi về nhà với 34252522 trách nhiệm khác. Bạn đặt cuốn sách trên chồng đó và đang buồn thay, bạn sẽ không đọc bất cứ cuốn nào trong số đó… cho tới rất rất lâu sau.

Otsukaresama

“ Bạn mệt mỏi.”

Tuy vậy, Otsukaresama không chỉ dùng để mô tả bất cứ loại mệt mỏi nào. Nó là kiểu “bạn đã mệt mỏi rồi” để nói với ai đó khiến họ biết bạn nhận thấy họ đã và đang làm việc cật lực và bạn biết ơn về điều đó. Nó là một cách diễn đạt đẹp đẽ hơn rất nhiều so với câu “ bạn nhìn rã rời” mà bạn có thể nhận được vì xem Netflix và/hay quên trang điểm.  

Ozappa

“ Một kiểu tính cách có thể được hình dung như khái quát”.

Ozappa nghe gần giống tiếng Hy Lạp, nhưng nó hoàn toàn là tiếng Nhật và nói đến một cá thể không để ý chi tiết- bất kể kết quả tốt hay xấu. Một ví dụ có thể như việc bạn của bạn mang kem tới bữa tiệc nhưng quên rằng không có tủ lạnh- thì bạn của bạn là ozappa. Nhưng sau đó, khách mới của bạn không ngại việc ăn súp kem, và họ cũng được gọi là ozappa.

Bimyou

Có nghĩa đen tương tự như “tinh tế” nhưng bimyou ngụ ý chỉ “một thứ gì đó hơi sai lệch, và sẽ hoàn toàn tốt hơn khi làm việc mà không có nó.”

Gói kép chiếc bánh burger phô mai với pizza để dễ cầm hơn, mang thêm vali thứ hai chỉ để đựng giày cho một kì nghỉ cuối tuần, hay xăm hình ở cổ ngay trước khi phỏng vấn công việc. Đó chỉ là vài ví dụ của từ bimyou.

Irusu

irusu
Irusu

“ Những chiếc đèn đang sáng nhưng không ai ở nhà”.

Đây là những gì xảy ra khi bạn giả vờ rằng bạn phải vội ra khỏi nhà và quên tắt đèn. Ít nhất đó là những điều mà người gõ cửa nhà bạn nghĩ phải chắc hẳn xảy ra. Hoặc bạn phải thấy buồn ngủ khi đang đeo tai nghe lọc tiếng ồn. Không ai nghĩ rằng bạn chỉ không muốn gặp bất kì ai và Netflix cần thêm thời gian rảnh rỗi và sự cống hiến.

Majime

“ Một người nghiêm túc và đáng tin cậy nhất có thể hoàn thành mọi thứ mà không gây ra thị phi.”

Hãy tưởng tượng, nếu chúng ta đều majime một chút trong các hoạt động nhóm ở trường học. Không hề bất ngờ, đây là nét vô cùng đáng khao khát được duy trì trong nền văn hóa cạnh tranh Nhật Bản- nó được coi là lời khen và tương đương với miêu tả ai đó đáng kính và đáng ngưỡng mộ.

Wasuremono

“ Quên hoặc mất đồ; những đồ vật được để quên lại trên tàu hoặc quên ở nhà.” 

Nito-Onna

“ Một người phụ nữ đã cống hiến cho sự nghiệp đến nỗi không có thời gian để ủi áo, do đó cô chỉ mặc những những chiếc áo đan.”

Khó có thể nói rằng đây là lời khen hay xúc phạm, nhưng chúng ta cho rằng: Áo đan vô cùng tuyệt vời, và miễn là bạn chỉ thờ ơ với chiếc áo nhăn nheo của mình khi tập trung vào sự nghiệp thì mọi thứ đều tốt. (Thêm vào đó, khi nào thì một ai đó thực sự có thời gian để ủi đồ?”

+ Xem thêm bài viết:13 Từ Hay Không Có Bản Dịch Tiếng Anh

Shibui

Về nguyên tắc, shibui miêu tả mùi vị và có nghĩa là “ đắng một cách đầy kích thích”, tuy nhiên nó cũng nói đến tất cả những thứ người trưởng thành nhận thấy ngầu nhưng trẻ em lại không thực sự thấy vậy bởi chúng không có những kí ức (tuổi thơ) của các thế hệ lớn tuổi hơn. Rất nhiều thứ hoài cổ hiện ra trong đầu. Hay cả thiết kế nguyên bộ của Mad Men.

Kuidaore

Cách diễn đạt này có nguồn gốc rõ ràng từ Osaka nơi mà mọi người không bận tâm đến việc phung phí thức ăn.( Sự thật rằng thành phố này nổi tiếng bởi ẩm thực có thể giải đáp cho tất cả.)Trên những ghi chép ít tính nguyên tắc hơn: Kuidaore cũng miêu tả tình trạng tài chính cá nhân hiện tại của tôi và lí do đằng sau chỉ vẻn vẹn một từ.

Hikikimori

“ Khi một người trẻ nghiện TV, trò chơi điện tử, mạng và rút lui khỏi xã hội thực tế.”

Quả là một suy nghĩ rắc rối khi bạn nói một người trẻ ra ngoài vì thời tiết đẹp và họ yêu cầu bạn gửi link.

Age-Otori

“ Nhìn xấu hơn sau khi cắt tóc.”

Mọi người đều biết cảm giác tồi tệ của ai đó sau khi cắt một mái tóc khủng khiếp. Nó thường xảy ra vào dịp Năm Mới khi bạn quyết định: năm mới,tôi mới. Bạn cắt một kiểu gì đó quyết liệt và sau đó đã quá muộn để nhận ra bạn đã mắc phải một sai lầm cực kì, cực kì tồi tệ.

Yoisho

“ Một từ không có nghĩa gì cả, được nói khi ngồi phịch xuống ghế sau một ngày làm việc mệt mỏi”

Thấy không, ý tôi về sự chăm chỉ trở nên quan trọng đối với một Nhật Bản cạnh tranh? Nếu bạn không ở Nhật, yoisho ngang với tiếng càu nhàu, thở dài hay thở ra lớn tiếng.

+ Xem thêm bài viết:15 Từ Viết Tắt Tiếng Anh Cần Biết

Kết Luận

Những từ ngữ tiếng Nhật hay ho trên đây có khiến bạn cảm thấy thú vị? Bạn đã được tiếp thêm động lực để tìm hiểu về những ngôn ngữ đặc sặc này chưa? Hãy cùng tìm hiểu để phát hiện thêm hàng loạt những từ tiếng Nhật hay và đặc biệt và để mọi người cùng biết nhé. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan đến chia sẻ kinh nghiệm dịch thuật của chúng tôi để tích lũy thêm vốn kiến thức nhé.